Các Loại Chelate Thông Dụng

Sắt Chelate (Fe-EDTA-13)
Thành phần: Fe  =  13 %
Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, ferric-sodium complex; EDTA-FeNa.3H2O Công thức phân tử: C10H12N2O8FeNa.3H2O Khối lượng phân tử: 421,1 Tính chất: Bột mịn khô, màu hơi vàng nâu, tan nhanh trong nước, cây dễ hấp thụ hiệu quả tức thì. Đặc điểm chính Davidking E-Fe-13 là một chelate kim loại tan tốt trong nước Độ hòa tan trong nước: approx.90 g / L (20oC); approx.120 g / L (30oC) Đóng gói: Trong bao 25 kg hoặc trong hộp các tông với túi polyethylene bên trong. Sử dụng: Trong nông nghiệp và rau quả cho đất hoặc các ứng dụng thức ăn trên lá. Tác dụng của Sắt đối với cây trồng: + Cần thiết cho sự tổng hợp và duy trì chất, diệp lục tố trong cây. + Là thành phần chủ yếu của nhiều enzym. + Đóng vai trò chủ yếu trong sự chuyển hóa axit nucleic, ảnh hưởng đến sự chuyển hóa RNA hoặc diệp lục tố.
Kẽm Chelate (Zn-EDTA-15)
Thành phần: Zn  =  15 % Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, zinc disodium complex EDTA-Zn-15 Công thức phân tử: EDTA-ZnNa2 (C10H12N2O8ZnNa2) Khối lượng phân tử: 399.6 Độ tinh khiết: 99,97% pH: 6-7 Tính chất: Bột mịn khô, màu trắng, tan nhanh trong nước, cây dễ hấp thụ hiệu quả tức thì. Nguyên liệu nhập khẩu từ Hà Lan Đặc điểm chính Davidking E-Fe-13 là một chelate kim loại tan tốt trong nước Độ hòa tan trong nước: approx.90 g / L (20oC); approx.120 g / L (30oC) Đóng gói: Trong bao 25 kg hoặc trong hộp các tông với túi polyethylene bên trong. Sử dụng: Trong nông nghiệp và rau quả cho đất hoặc các ứng dụng thức ăn trên lá. Tác dụng của Kẽm đối với cây trồng: + Liên quan đến sự tổng hợp sinh học của axit indolacetic. + Là thành phần thiết yếu của một số enzym: metallo-enzym-cacbonic, anhydrasaza, anxohol dehydrogenasaza. + Đóng vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp axit nucleic và protein. + Tăng cường khả năng sử dụng lân và đạm.
Đồng Chelate (Cu-EDTA-15)
Thành phần: Cu  =  15 % Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, copper disodium complex EDTA-CuNa2 Công thức phân tử: C10H12N2O8CuNa2 Khối lượng phân tử: 397,7 pH = 6-7 Tính chất: Dạng bột màu xanh, hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99% Đóng gói: Trong bao 25 kg hoặc trong hộp các tông với túi polyethylene bên trong. Sử dụng: Trong nông nghiệp và rau quả cho đất hoặc các ứng dụng thức ăn trên lá. Tác dụng của Đồng đối với cây trồng: + Là thành phần của enzym cytochrome oxydasaza và thành phần của nhiều enzym-ascorbic, axit axidasaza, phenolasaza, lactasaza. + Xúc tiến quá trình hình thành vitamin. Nguyên liệu nhập khẩu từ Hà Lan, Ấn độ  
Canxi Chelate (Ca-EDTA-10)
Thành phần: Ca  =  10 % Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, calcium disodium complex EDTA-CaNa2.2H2O Công thức phân tử: C10H12N2O8CaNa2.2H2O Khối lượng phân tử: 410.13 pH = 6-7 Tính chất: Dạng bột màu trắng, hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99% Đóng gói: Trong bao 25 kg hoặc trong hộp các tông với túi polyethylene bên trong. Sử dụng: Trong nông nghiệp và rau quả cho đất hoặc các ứng dụng thức ăn trên lá. Tác dụng của Canxi đối với cây trồng: + Là thành phần của màng tế bào dưới dạng canxi pectate cần thiết cho sự phân chia tế bào được bình thường. + Giúp cho màng tế bào vững chắc, duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể. + Hoạt hóa nhiều enzym (như phospholipaza, arginine, triphosphataza). + Đóng vai trò như một chất giải độc bằng cách trung hòa axit hữu cơ trong cây. Nguyên liệu nhập khẩu từ Hà Lan, Ấn độ
Magie Chelate (Mg-EDTA-6)
Thành phần: Mg  =  6 % Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, Magnesium – Disodium complex, Magnesium sodium ethylenediaminetetraacetate EDTA-MgNa2 Công thức phân tử: C10H12N2O8MgNa2 Khối lượng phân tử: 358.52 pH = 6.5 – 7.5 Tính chất: Dạng bột màu trắng xám, hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99,95% Đóng gói: Trong bao 25 kg hoặc trong hộp các tông với túi polyethylene bên trong. Sử dụng: Trong nông nghiệp và rau quả cho đất hoặc các ứng dụng thức ăn trên lá. Tác dụng của Magie đối với cây trồng: + Là thành phần cấu tạo của diệp lục tố, có vai trò quan trọng trong quang hợp. + Là hoạt chất của hệ enzym gắn liền với sự chuyển hóa hydratcacbon, và tổng hợp axit nucleic. + Thúc đẩy hấp thụ và vận chuyển lân của cây. + Giúp đường vận chuyển dễ dàng trong cây.
Mangan Chelate (Mn-EDTA-13)
Thành phần: Mn  =  10 – 13% Tên hóa học: Ethylenediaminetetraacetic acid, manganese disodium complex EDTA-MnNa2 Công thức phân tử:  C10H12N2O8MnNa2 Khối lượng phân tử: 389,1 pH = 6 – 8 Tính chất: Dạng bột màu vàng sáng, hòa tan tốt và ổn định trong nước, độ hòa tan trong nước 99,97% Đóng gói: Trong bao (20kg) 25 kg hoặc trong hộp các tông với túi polyethylene bên trong. Sử dụng: Trong nông nghiệp và rau quả cho đất hoặc các ứng dụng thức ăn trên lá. Tác dụng của Mangan đối với cây trồng: + Xúc tác trong một số phản ứng enzym và sinh lý trong cây, là một thành phần của pyruvate carboxylasaza. + Liên quan đến quá trình hô hấp của cây. + Hoạt hóa các enzym liên quan đến sự chuyển hóa đạm và sự tổng hợp diệp lục tố. + Kiểm soát thế oxyhóa- khử trong tế bào ở các pha sáng và tối.
Liên hệ: Greenfarm JSC. – Office: 33T2 Duong Ba Trac St, 1st Ward, 8th Dist. HCMC – Tel: 0903.865035 - dong.nguyen@dpcc.biz - www.nongtrangxanh.net

Gửi Bình luận

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Bình thường           Tốt