Những kinh nghiệm điều chỉnh ổn định pH

4. Vì sao bón vôi mà làm đất bị chai và pH không nâng lên đáng kể?

Việc bón tập trung lượng vôi lớn trên bề mặt đất làm mất cân bằng vi sinh, lượng vôi phần lớn vẫn còn nằm trên mặt đất, không thấm sâu làm một số chất dinh dưỡng khác trên lớp đất mặt bị kết tủa , hữu cơ bị phân hủy mạnh và kết cấu đất bị phá hủy, đất kết chặt lại, ảnh hưởng đến độ tơi xốp của đất.

Nguyên nhân rất lớn nữa pH không tăng là: trong đất không có nhiều muối bazơ làm chất đệm.

5. Nguyên tắc định hướng bón phân xử lý chua: là bổ sung chất đệm vào dung dịch đất:

– Nếu trong dung dịch đất tồn tại nhiều loaị muối của axít mạnh như muối NaNO3; NaCl; MgCl2; KCl; CaCl2; CaSO4; MgSO4 sẽ làm cho đất có phản ứng trung tính. (pH trong khoảng từ 6,0 – 7,0).

– Nếu trong dung dịch đất tồn tại nhiều loại muối của bazơ mạnh và muối của axít yếu như: CaCO3; MgCO3; Na2CO3; NaHCO¬3; K2CO3; thì đất có phản ứng kiềm (pH > 7,5)

bảng bón phân cho cây

6. Thế chọn loại phân nào vừa nâng pH nhanh vừa ổn định pH lâu dài?

– Bón kết hợp giữa vôi nung CaO và humic (K-Humate) với liệu lượng với liểu lượng: CaO 50-200g + 5-20g humic pha với 20-80 lít nước/ gốc. Tưới thấm đều trong tán cây. Đây là giải pháp vừa tiết kiệm kinh tế mà hiệu quả lại cao hơn hẳn bón vôi truyền thống.

– Hiện tại, có hợp chất mới Zeolite-Ca + Humic (K-Humate) mang lại hiệu quả cao hơn so với CaO + Humic. Nhưng do chỉ có một công ty bán hợp chất này nên nó chưa phổ biến rộng.

– Khi tưới xong, chúng ta cần bón thêm chất đệm vào dung dịch đất: 100-500g/gốc CaCO3 + MgCO3 hoặc hổn hợp 100-500g: lân nung chảy lân nung chảy với CaCO3 – MgCO3 ( tỉ lệ 1:1) để bón. Nếu trong mùa nắng cần kết hợp thêm 15-20 kg hữu cơ để bón/gốc.

– Sau khi sử lý phân 7 ngày, chúng ta dùng máy đo pH xác định. Nếu pH tăng chưa đạt yếu cầu thì 10 ngày sau ta xử lý tiếp.

– Ngoài máy đo pH chúng ta cần mua thêm máy đo EC, với những trường hợp pH không đạt mà chỉ số Ec>=2 thì ta phải ngưng xử lý pH ngay. Nếu không sẽ ảnh hướng tới năng suất cây trồng.

– Lưu ý: Việc xử lý pH thường chỉ xử lý sau thu hoạch, trước khi ra hoa 1 tháng. Không xử lý lúc ra hoa.

Chúng ta thường thấy vì sao khi bón vôi pH đất tăng lên nhanh và xuống cũng nhanh ? Việc này ảnh hưởng rất lớn vi sinh vật trong đất cũng như cây trồng, do cây trồng và VSV bị sốc…vì thay đổi pH đột ngột. Vậy làm sao để ổn định pH lâu dài?

Bí quyết ở đây là:

Chúng ta phải làm ổn định chất đệm của đất…. Vậy chất đệm là gì?

1. Khái niệm

Phản ứng của dung dịch đất dường như không thay đổi dưới tác dụng của những dung dịch bên ngoài, gọi là tính đệm của dung dịch đất.

Tính đệm của dung dịch là khả năng giữ cho pH thay đổi ít, khi tác động các yếu tố hóa và sinh học làm tăng cường H+ va OH- trong đất.

Tính đệm của đất trước hết liên quan đến quá trinh trao đổi ion và khả năng chống lại hoặc axit hóa hoặc kiềm hóa dung dịch phân bón.

2. Làm sao tăng tính đệm của đất

– Zeolite là chất đầu bảng làm tăng tính đệm của đất. Do chúng có khả năng “ hút” mạnh phân bón chúng ta bón vào, làm giãm ảnh hưởng tác động xấu đến pH. Zeolite có 2 loại phổi biến : Zeolite Si và Biochar.

– Acid amin: Các axit amin có thể đệm (phản ứng) với axit và bazơ, nên nó tăng tính ổn định chất đệm của đất

– Humic: tác dụng tương tự 2 chiều giống acid amin

– Hữu cơ, phân xanh

– Axit axetic có thể đệm với axit mạnh.

– Muối của axit yếu và bazơ mạnh cũng có tác dụng đệm: hình thành một axit yếu thay axit mạnh.

– Đệm do tác dụng của Al3+ linh động.

– Nếu đất chúng ta bón dự trử lượng MgCO3 và CaCO3 sẽ làm tăng tính đệm khi bón phân vào. Tốt nhất, nên trộn thêm lân nung chảy với (MgCO3 + CaCO3) tỉ lệ 1:1

Ví dụ về tác dụng chất đệm: CaCO3 + 2HNO3 = Ca(NO3)2 +CO2 + H2O.

Cho nên khi tưới nâng pH với CaO + K-humate, thì ta bón chất đệm ngay hoặc sau 3-4 ngày là tốt nhất.


Lưu ý vài điều:

– Bón vôi không làm chay đất và chết vi sinh vật nếu bón đúng cách sẽ làm tốt đất và tăng cường hoạt động của vi sinh.

– Mẹo xác định pH của đất bằng giấy quỳ tím:

Đầu tiên là xác định pH thấp nhất của vườn: Tìm cây nào xấu nhất ở vườn, ta lấy 10 g đất tại 4 chổ ở hình chiếu của tán cây ( nơi ta bón nhiều phân ở đó) rồi đem phơi khô. Sau đó, đem đất này pha với 20ml nước cất, khuấy đều, để 30 phút, rồi dùng giấy quỳ tím để đo. Ta được pH thấp nhất của vườn. Tương tự làm với cây tốt, ta sẽ được pH cao nhất. Nên lấy đất ở độ sâu 3-5 cm.

– Vôi thì nên ngâm với nước để qua đêm, đến khi nào tưới thì mới pha humic. Hoặc cho CaO + nước để tạo thành bột Ca(OH)2 trước với tỉ lệ 1:1, rồi lấy bột này hòa với nước và humic để tưới. Hay chúng ta có thể làm bột Ca(OH) bằng cách sau:

Trải 1 lớp vôi mỏng Cao ( loại bột mịn loại 1) lên xi măng. Dùng bình xịt 18 – 25 lít nước phun sương lớp mỏng lên vôi ( nhớ phun sương phun mưa là thất bại vôi bị đóng cục ngay). sau đó, trộn đều lại vôi rồi rải ra 1 lớp mỏng. Làm như thế khoảng 7-10 lần. Đến khi nào tay ta chạm vào vôi hơi ẩm là được, còn chảy nước là thất bại. Do lượng vôi rải trên 1ha làm theo cách này không nhiều nên bạn chỉ tốn 10-15 phút là làm xong vôi bột Ca(OH)2 cho 1 ha.

– Vì sao phải bón vôi CaO phải có humic? khi pha với nước nó sẽ tạo thành hổn hợp nhiều chất, trong đó có Ca(OH)2 + Ca-Humate ( là chất hình thành trong sản phẩm của k-humate phản ứng không hoàn toàn, chứ K-humate không phản ứng với Ca(OH)2. Ca(OH)2 là chất cải tạo pH cực nhanh, còn Ca-humate là chất gel không tan trong nước, tạo thành màng mỏng bao quanh phần tử đất, kết gắn chúng với nhau, cho nên đất giàu Ca humate đất có kết cấu viên bền vững và giàu mùn .Ca humate cây không hấp thu được nhưng đây là chất cực kỳ quan trọng trong quá trình cải tạo đất.

Bón phân thế nào gọi là cân đối?

Một câu hỏi hầu như không có câu trả lời hoàn chỉnh. Nhưng với khoa học hiện đại đã đáp ứng phần nào câu hỏi trên. Đầu tiên ta tìm hiểu các vấn đề sau đây:

1. Làm sao biết thiếu phân?

– Nhìn vào kích thướt lá và màu sắc lá là ta biết ngay cây đang thiếu chất gì? vấn đề này ai cũng biết nên không bàn nữa.

– pH thấp <4.5 chắc chắn là cây thiếu phân. Đặc biệc là phân trung vi lượng.

– Đất không có chất đệm hữu cơ, gây ra tình rửa trôi phân bón.
– Nếu EC đất < 0.3 thì đất chúng ta đang thiếu phân bón trầm trọng.

– Khi pH thấp thì EC cũng thấp

pH là gì như thế nào khắc phụ

2. Vậy EC là gì? Nó ảnh hưởng gì tới đất, năng suất và phẩm chất cây trồng?

– EC là độ nhiễm mặn của đất và được do bằng độ dẩn điện của đất EC.

– Đất mặn thông thường ta nghĩ do tưới nước nhiễm mặn NaCl là quan điểm chưa đúng hoàn toàn.

– Đất mặn do quá trình hình thành đất của vùng đó gây nên và có chứa nhiều những loại muối tan, thường gặp trong đất là: NaCl, Na2SO4, CaCl2, CaSO4, MgCl2, NaHCO3…

Hoặc do lổi trong quá trình canh tác chúng ta bón quá nhiều loại phân chứa gốc dẫn điện kim loại như: K, Ca, Mg, Cu, Zn, Mn… khiến chỉ số EC>2 gây ra mặn đất, từ đó sẽ ảnh hưởng lớn từ 30-100% năng xuất cây trồng.

– Hầu hết cây trồng có khả năng chụi đựng độ mặn EC<2
=> Như vậy ta đã biết nếu EC<0.3 là thiếu dinh dưỡng và EC>2 là thừa dinh dưỡng. ( trừ đất nhiểm mặn tự nhiên và đất bị phèn Fe hoặc Al nặng)

3. Chỉ số chung chụi đựng độ mặn của cây trồng là EC <2. Tuy nhiên, khả năng chụi đựng mặn của cây trồng khác nhau, để đảm bảo độ tối ưu độ chụi mặn EC của cây trồng ta tham khảo hình 6,7 và 8. Để bón phân thích hợp.

cách kiểm tra độ mặn đất

4. Làm sao để cải tạo độ mặn của đất ( đã viết phần trước)

5. Làm sao để bón phân cân đối?

Bón phân cân đối là bón phân theo nhu cầu của đất (pH, chất đệm, bổ sung chất mất đi do cây hút) , thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây, căn cứ vào chỉ số EC của đất để điều chỉnh lượng phân phù hợp.

Ví dụ: đối với cây bưởi khả năng ngưỡng chụi mặn (chụi phân bón) có EC: 1.2 ( tương đương 0.768g muối trên phần ngàn dung dịch đất). Thì ta duy trì lượng phân bón đa trung vi lượng nằm ở mức EC: 0.8-1 là hợp lý.

(sưu tầm)

Bentonite sodium (Phân bón bổ sung silic) Bentonite độ nhớt thấp, được sử dụng làm dung dịch khoan thăm dò địa chất, khoan giếng, làm vữa bơm phụt xử lý địa chất công trình, vữa chống thấm cho các công trình thủy lợi, làm phụ gia khuôn đúc, thức ăn chăn nuôi,….

  • Đóng gói:Sản phẩm được đóng trong bao PP có tráng PE, khối lượng tịnh 25kg; hoặc bao Jumbo 1000 kg;

Có thể đóng gói theo yêu cầu của khách hàng.

  • Hình thức thanh toán:bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản trước khi giao hàng.

TÍNH CHẤT VẬT LÝ TIÊU BIỂU TYPICAL PHYSICAL PROPERTIES

CHỈ TIÊU Property ĐVTUnit GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢCBentonite Score
· Dạng vật lý Physical Form Bột Powder
· Khối lượng thể tích Bulk Density Tons/m3 0.7
· Độ ẩm Moisture Content % 11
· Tỷ lệ sót sàng 200 mesh(0.075mm) Wet screen analysis % 1.0
· Giới hạn dẻo Plastic Limit % 38

TÍNH CHẤT HÓA HỌC TIÊU BIỂU TYPICAL CHEMICAL PROPERTIES 

CHỈ TIÊU Property ĐVT Unit GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC Bentonite Score
· SiO2 % 53.80
· TiO2 % 0.87
· Al2O3 % 18.2
· Fe2O3 % 9.0
· Na2O % 1.5
· K2O % 1.00
· MgO % 0.85
· CaO % 0.70
· LOI (Mất khi nung) % 14.70
· CEC (Dung lượng trao đổi cation) meq/100g 50

TÍNH CHẤT HUYỀN PHÙ TIÊU BIỂU TYPICAL SUSPENSION PROPERTIES 

CHỈ TIÊU Property ĐVT Unit GIÁ TRỊ ĐẠT ĐƯỢC Bentonite Score
· Độ nhớt Marsh Viscosity 700/500 sec 20
· Tỷ trọng  Density g/cm3 1.03
· Độ trương nở  Swelling ml/2g 20
· Độ pH  pH value 9
· Tỷ lệ dung dịch  Suspension ratio kg/m3 60

Bentonite là loại sét khoáng có tính trương nở và có độ nhớt cao chủ yếu được hình thành bởi đất sét bentonite. Đặc trưng của bentonite là sự tạo thành lớp màng bùn bảo vệ bề mặt vách hố khoan tạo nên tính ổn định cho thành hố, hiệu quả của việc sử dụng phương pháp bentonite là việc ngăn ngừa sự lắng mùn qua thời gian của đáy hố công trình. Khi đổ đầy dung dịch bentonite vào hố khoan phải đảm bảo  dung dịch Bentonite luôn ở mức cao hơn cao trình mực nước ngầm khoảng từ 1 đến 2m nhằm tạo áp lực cho dung dịch bentonite ngấm vào thành xung quanh hố khoan. Bột bentonite khi trộn với nước sẽ tạo thành một dung dịch có tác dụng giữ vững thành hố. Tập kết bentonite đến công trường ở dạng bột và được bảo quản trong điều kiện khô thoáng, trộn bentonite bằng máy trộn tốc độ vòng quay cao, chứa dung dịch bentonite trong các silo chờ trương nở từ 5 – 6 tiếng mới đưa vào sử dụng trong khoan cọc nhồi. Khi hố khoan đã đổ đầy dung dịch bentonite, áp lực bentonite cao hơn áp lực nước ngầm sẽ tạo ra xu hướng là bentonite thấm vào lớp đất vách hố khoan. Nhờ các hạt sét huyền phù trong dung dịch bentonite tạo nên sự kết đông kết nhanh chóng, lớp màng này sẽ tạo nên lớp ‘vỏ’ ngăn cách nước thấm vào từ bên ngoài hố khoan làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình khoan. Bentonite được sử dụng rất rộng rãi trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, môi trường, làm chất độn tăng cường khoáng chất trong chế biến và sản xuất thức ăn gia súc. Trong môi trường: Bentonite giúp cải tạo đất và tăng khả năng giữ ẩm cho đất vào mùa khô. Ngoài ra, bentonite còn làm tăng độ bền cơ học, tăng tính dẻo và làm cho cấu trúc đất tăng tính trương và giữ được dưỡng chất cần thiết trong đất; hạn chế hoặc chống lại sự rửa trôi các chất dinh dưỡng về mùa mưa… Nông nghiệp: Bentonite được dùng rất phổ biến trong chế biến TACN, giúp hấp thu độc tố và tạo sự kết dính trong vo viên (binder) với giá thành rẻ hơn rất nhiều so với các chất kết dính khác. Bentonite còn được dùng để chế biến các loại phân bón vi sinh, phân bón hữu cơ hay các loại phân bón khoáng.

Kết quả hình ảnh cho k2co3

Đặc điểm – tính chất của Kali cacbonat:            

Mô tả
Bột màu trắng
Nhiệt độ nóng chảy
891 °C
Nhiệt độ sôi
 
Độ hòa tan
1120g/L
 
 
 
 
 
 

Chỉ tiêu chất lượng của Kali cacbonat:

Thành phần
Chỉ tiêu
Độ tinh khiết
≥ 99.5%
K2O
≥67%
Cl
≥0.01%
Fe
≤0.01%
pH
5-7
% không tan trong nước
≤0.05%
Độ ẩm (H2O)
≤ 0.5%
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Kali Cacbonat (K2CO3) là được sản xuất bằng phản ứng điện phân Kali clorua, hợp chất Kali hidroxit được cácbonat hóa bởi khí CO2 tạo thành Kali cacbonat, một muối trắng, hòa tan trong nước (không hòa tan trong ethanol).
Kali cacbonat (potassium carbonate) là một muối kali cơ bản và là bột ngọc trai nguyên chất. Trong lịch sử, người ta sản xuất bột ngọc trai bằng cách nung muối kali trong lò nung loại bỏ các tạp chất, phần tinh khiết thu được chính là bột ngọc trai.

Ứng dụng chính của Kali cacbonat:

Trong công nghiệp:

–          Sản xuất kính: dùng trong sản xuất một số loại kính đặc biệt như ống kính quang học, màn hình tivi
–          Thực phẩm: là một nguyên liệu dùng trong sản xuất thạch, bột làm bánh (cùng với amoniac), dùng trong sản xuất bột cacao (cân bằng độ pH của hạt ca cao)

Trong nguyên liệu phân bón:

–          Nguồn cung cấp Kali và có tác dụng làm cho đất thêm CO2, lợi cho quang hợp làm tăng hàm lượng tinh bột trong cây lấy củ. Thích hợp cho cây trồng ở đất chua và không ưa clo.
–          Kali cacbonat được sử dụng như là một phân bón có hiệu quả để ổn định độ pH của đất và làm giảm độ chua của đất

Ứng dụng khác của potassium carbonate:

–          Dùng để làm mềm nước cứng
–          Có tác dụng dập cháy hiệu quả, là thành phần trong bột khô của bình chữa cháy
–          Sử dụng trong sản xuất xà phòng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *