Sử dụng các chế phẩm sinh học nguồn gốc bản địa trong nuôi tôm thâm canh
Nuôi trồng thủy sản ven biển là một trong những ngành quan trọng, có tầm chiến lược đối với sự phát triển kinh tế của đất nước.
![]() |
| Hệ thống nồi hấp tiệt trùng và hệ thống lên men tự động của công ty TNHH VIBO (GMP -WHO) |
Những năm gần đây việc thâm canh hóa giúp tăng nhanh sản lượng thủy sản nuôi nói chung và tôm biển nói riêng. Tuy nhiên cũng dẫn đến những hệ lụy về môi trường và dịch bệnh.
Lượng chất thải, chất hữu cơ trong quá trình nuôi tạo ra ngày càng nhiều. Môi trường ngày càng trở nên ô nhiễm và dẫn đến phát sinh nhiều loài bệnh khác nhau. Thực tế cho thấy, trong nuôi tôm, với mức độ thâm canh ngày càng cao, dịch bệnh ngày càng trở nên phức tạp. Các loại bệnh mới liên tục phát sinh và khó kiểm soát. Khi tôm bệnh, người nuôi sẽ áp dụng nhiều cách chữa trị khác nhau để trị bệnh bao gồm sử dụng rất nhiều loại kháng sinh, hóa chất để kiểm soát và quản lý dịch bênh. Việc lạm dụng quá nhiều thuốc kháng sinh dẫn tới sự tồn lưu của dư lượng kháng sinh trong nước và trong thịt tôm gây ra các rủi ro về tồn dư dư lượng và tình trạng kháng kháng sinh ngày càng phổ biến.
Do đó nhu cầu về các chế phẩm sinh học nhóm xử lý môi trường và nhóm cho ăn càng thiết thực nhằm: tăng hiệu quả tiêu hóa, giảm hệ số sử dụng thức ăn, xử lý chất thải của tôm trong ao, đối kháng với các vi khuẩn gây bệnh trong ao nuôi và ngăn ngừa sự bùng phát của dịch bệnh, hạn chế hoặc không dùng kháng sinh…Từ nhu cầu thực tiễn đó, nhằm giúp hạn chế dịch bệnh trên tôm nuôi hiện nay và xây dựng các nhóm giải pháp phòng trị bệnh hữu hiệu, giúp nghề nuôi tôm thương phẩm phát triển ổn định, thì việc nghiên cứu sử dụng các chế phẩm sinh học nguồn gốc bản địa trong nuôi tôm thâm canh là cần thiết.
Xu hướng hiện nay của các chế phẩm vi sinh là sử dụng các chủng vi sinh được phân lập tại bản địa, vì chúng có những ưu điểm là rất phù hợp với điều kiện thời tiết, thổ nhưỡng tại địa phương. Các chế phẩm được tạo ra từ các chủng vi sinh bản địa đã được sàn lọc có hoạt tính và độ ổn định cao, nên khi sử dụng thì các chủng này sẽ phát triển mạnh và chiếm ưu thế khi đưa ra môi trường bên ngoài.
Các chế phẩm vi sinh được ứng dụng qua các sản phẩm như xử lý môi trường nuôi thủy sản, xử lý đáy ao, xử lý mùi hôi, phối trộn với thực phẩm tạo hệ men tiêu hóa, phòng ngừa các bệnh đường ruột và tăng cường khả năng kích thích miễn dịch cho tôm
Một trong những sản phẩm điển hình áp dụng chọn lọc, phân lập từ các chủng vi sinh bản địa kết hợp với công nghệ sản xuất hiện đại là sản phẩm Bacital. Sản phẩm Bacital được tối ưu hóa từ khâu chuẩn bị môi trường, lên men đến khâu đóng gói thành phẩm. Môi trường nuôi cấy các chủng vi sinh được tối ưu hóa một cách vượt trội, các enzym tiêu hóa và các chủng vi sinh được bảo quản với công nghệ tiên tiến nhất nhằm đem lại một sản phẩm chất lượng mang lại hiệu quả cao cho người dân khi sử dụng. Chủng giống để sản xuất sản phẩm Bacital gồm các loài vi khuẩn: Bacillus subtilis, Bacilus licheniformis, Bacillus pulmilus, Lactobacillus acidophilus, L. plantarum, L. rhamnosus, Enterococcus feacium.
Nhóm vi khuẩn Bacillus có khả năng sinh các enzyme amylase, protease, cellulase… giúp tăng cường khả năng tiêu hoá thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng giúp tôm tăng trưởng tốt.
Nhóm Vi khuẩn Lactobacillus có khả năng sinh ra các chất kháng khuẩn nên có khả năng đối kháng được với nhiều vi khuẩn gây bệnh đường ruột như Vibrio sp… Các chất kháng khuẩn bao gồm: acid hữu cơ và bacteriocin.
Điểm khác biệt của sản phẩm Bacital là việc bổ sung vi khuẩn cư trú trong đường ruột Enterococcus feacium với mật độ cao. Lợi ích chính của việc bổ sung Enterococcus faecium trong sản phẩm là nhằm tăng khả năng kích thích ruột và điều chỉnh hệ vi sinh ruột. Chúng cạnh tranh với các sinh vật gây hại về các vị trí bám dính, bảo vệ các vị trí này bằng cách chiếm vị trí và thiết lập một hàng rào bảo vệ trong ruột kích thích quá trình tiêu hóa.
Sử dụng sản phẩm Bacital giúp cải thiện tiêu hóa, hạn chế sự phát triển vi khuẩn có hại trong đường ruột tôm, giảm hệ số sử dụng thức ăn từ đó giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí nuôi trồng đem lại lợi nhuận cho bà con nông dân.
Thông tin sản phẩm
Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho cá
THÀNH PHẦN:
– Bacillus licheniformis
– Bacillus megaterium
– Bacillus mensentericus
– Streptococus facium
– Nitrosomonas
– Nitrobacter
ĐẶC ĐIỂM:
Men vi sinh NB25 hiệu quả mạnh trong việc giảm khí độc NH3 và NO2.
CÔNG DỤNG :
– Làm sạch môi trường nước ao nuôi.
– Phân hủy chất hữu cơ, phân, thực vật chết lắng dưới đáy ao.
– Kích thích gây lại màu tảo và thức ăn tự nhiên.
– Khống chế vi khuẩn gây bệnh.
– Khử và loại trừ khí độc trong ao, tránh hiện tượng nổi đầu vào buổi sáng.
– Tạo sinh thái cân bằng, giúp cá khỏe mạnh, lớn nhanh.
CÁCH DÙNG:
Sau mỗi lần dùng thuốc diệt khuẩn hoặc kháng sinh, dùng liều: 1 kg/ 5.000 m3 nước.
Cấy hệ vi sinh trước khi thả giống: 1kg / 4.000 m3 nước.
– Tháng đầu: 1kg/ 4.000 m3 nước , 15 ngày dùng 1 lần.
– Tháng thứ hai: 1kg/ 5.000 m3 nước, 10 ngày nên dùng 1 lần.
– Tháng thứ ba trở đi: 1kg/ 3.000 m3 nước, 7-10 ngày nên dùng 1 lần.
– Trường hợp ao bị ô nhiễm nặng hoặc cá bị bệnh: 1kg/ 2.000-2.500 m3 nước , 5-7 ngày/lần.
LƯU Ý:
– Hòa loãng thuốc vào nước sạch rồi tạt đều khắp ao.
– Không dùng thuốc kháng sinh, hoặc thuốc sát trùng trong vòng 48 giờ.
BẢO QUẢN: Nơi khô mát không quá 300C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
Gói 1kg, xô 10 gói
Liên hệ mua Men vi sinh NB25 – Sản phẩm dành cho cá:

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XNK NÔNG TRANG XANH
GREENFARM IMPORT EXPORT INVESTMENT CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: GREENFARM JSC
- Địa chỉ VP: 33T2 (251/33) Dương Bá Trạc, P.1, Q.8, TP.HCM
- Hotline: 0903.865.035 – 0915.45.18.15
- Email: dong.nguyen@dpcc.biz
- Website: http://www.nongtrangxanh.net – www.greenfarmjsc.com
NB-25 (sản phẩm dành cho tôm)
THÀNH PHẦN:
– Bacillus licheniformis
– Bacillus megaterium
– Bacillus mensentericus 1
– Nitrosomonas
– Nitrobacter
CÔNG DỤNG :
– Giảm độ đục nước ao, ổn định màu nước.
– Phân hủy thức ăn dư thừa, tạo môi trường nước ao trong sạch.
– Giảm sự hình thành các lọai khí độc và các tác nhân có hại trong nguồn nước ao nuôi.
CÁCH DÙNG:
Sau mỗi lần dùng thuốc diệt khuẩn hoặc kháng sinh, dùng liều: 200g/ 1.000 m3 nước.
Cấy hệ vi sinh trước khi thả giống: 250 g / 1.000 m3 nước.
– Tháng đầu: 200 g/ 1.000 m3 nước, 15 ngày dùng 1 lần.
– Tháng thứ hai: 250 g/ 1.000 m3 nước, 10 ngày nên dùng 1 lần.
– Tháng thứ ba: 300 g/ 1.000 m3 nước, 7-10 ngày nên dùng 1 lần.
– Tháng thứ tư trở đi: 350 g/ 1.000 m3 nước, 7 ngày dùng 1 lần.
Trường hợp ao bị ô nhiễm nặng: 400-500 g/ 1.000 m3 nước , 5-7 ngày/lần.
LƯU Ý:
– Hòa loãng thuốc vào nước sạch rồi tạt đều khắp ao. Tạt đều ở giữa ao hay góc cho tôm ăn.
– Mở máy sục khí trong suốt quá trình dùng thuốc.
– Không dùng thuốc kháng sinh, hoặc thuốc sát trùng trong vòng 48 giờ.
BẢO QUẢN: Nơi khô mát không quá 300C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
Sử dụng men vi sinh trong nuôi thủy sản: Lợi ích và những lưu ý khi sử dụng
Sử dụng chế phẩm sinh học trong nuôi thủy sản là hướng đi có ý nghĩa thực tiễn nhằm bảo vệ môi trường và đảm bảo hiệu quả sản xuất. Từ đó, góp phần đưa nghề nuôi thủy sản phát triển bền vững.

Hai thành phần chính của men vi sinh là vi khuẩn có lợi và các chất dinh dưỡng để nuôi vi khuẩn. Vi khuẩn có lợi được phân lập từ nhiều nguồn khác nhau. Chúng gồm các loài như
Bacillus sp., Nitrosomonas, Nitrobacter… Chất dinh dưỡng là các loại như đường, muối canxi, muối magiê…
Về hình thức, men vi sinh có 02 dạng, dạng nước và dạng bột (hay dạng viên). Bình thường, dạng bột có mật độ vi khuẩn có lợi cao hơn so với dạng nước. Về chủng loại, men vi sinh có 02 loại, loại dùng để xử lý môi trường (loài vi khuẩn chính là Bacillus sp. ) và loại trộn vào thức ăn (loài vi khuẩn chính là Lactobacillus).
Các lợi ích mang lại khi sử dụng men vi sinh:
(1) Làm ổn định chất lượng nước và nền đáy trong ao nuôi tôm, cá.
(2) Nâng cao sức khoẻ và sức đề kháng của tôm, cá.
(3) Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi và xung quanh do nuôi thuỷ sản gây nên.
(4) Nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn.
Các lợi ích đạt được như trên là do hoạt động tích cực của vi khuẩn qua một hay nhiều cơ chế tác động:
(1) Cạnh tranh mạnh mẽ chất dinh dưỡng, năng lượng và giá thể với các loài vi khuẩn có hại khác và tảo độc.
(2) Chuyển hoá các chất hữu cơ như thức ăn dư, xác tảo, cặn bã thành CO2 và nước; chuyển các khí độc như NH3, NO2 thành các chất không độc như NH4+, NO3–.
(3) Hạn chế vi khuẩn có hại trong đường ruột và giúp chuyển hoá hiệu quả thức ăn.
(4) Tiết ra một số chất kháng sinh, enzyme để kìm hãm hay tiêu diệt mầm bệnh.

Để men vi sinh phát huy hiệu quả cao, người nuôi thủy sản phải tuân thủ một số nguyên tắc dùng sau đây:
– Hoà loãng men vi sinh bằng nước trong ao nuôi, cho vào xô, thau, sau đó sục khí 4 – 5 giờ đến khi men có mùi chua hay pH giảm thì đem bón.
– Định kỳ dùng trong quá trình nuôi. Thông thường 7 – 10 ngày/lần đối với loại xử lý môi trường và luân phiên sử dụng 5 ngày, sau đó ngưng 5 ngày đối với loại trộn vào thức ăn. Sử dụng cùng lúc với bón phân gây màu nước hay sau khi nước đã lên màu.
– Liều lượng dùng phải theo đúng theo đề nghị của nhà sản xuất.
– Khi môi trường ao nuôi có dấu hiệu hay đang suy giảm chất lượng như hàm lượng khí độc cao (NH3, H2S, NO2…), nước nhiều cặn bã, nước phát sáng thì men vi sinh được sử dụng sớm hơn so với thường ngày với liều lượng tăng gấp 2 lần so với đề nghị.
– Không được sử dụng men vi sinh cùng với các loại hoá chất có tính diệt khuẩn như BKC, thuốc tím, Chlorine, i-ốt, kháng sinh. Đồng thời, không được sử dụng men vi sinh khi các chất trên đang hiện diện trong môi trường nước hay trong thân tôm, cá nuôi.
– Trước khi bón men vi sinh cần cải thiện môi trường ao nuôi bằng các biện pháp như thay nước, bón vôi nâng pH lên 7,5 – 8,5, bón vôi + Dolomite + Khoáng nâng cao độ kiềm.
Men vi sinh sẽ có hiệu quả sau khi sử dụng 2 – 4 ngày, thể hiện qua màu nước và các chỉ tiêu môi trường.
| Kết quả thực hiện tại Trung tâm Tập huấn và Chuyển giao công nghệ Nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Nuôi tôm thẻ chân trắng bằng quy trình vi sinh, sau 2 đợt nuôi cho kết quả như sau:Tác dụng đối với môi trường ao:
– Ổn định pH (dao động từ 8,0 – 8,3 trong suốt quá trình nuôi), – Màu nước: tháng thứ nhất độ trong từ 25 – 35cm, sau tháng thứ 2 trở đi thì nước đục. – Bùn đáy ao, lượng phân tôm, thức ăn thừa và các chất hữu cơ khác giảm 50% so với ao không sử dụng vi sinh định kỳ. – Giảm Nitrite, Nitrate, giảm mùi hôi của các khí độc, kiểm soát hiệu quả sự kết váng trên bề mặt và bùn đáy ao, tạo môi trường ổn định. Hàm lượng khí độc NH34+ Hiệu quả: – Tôm phát triển nhanh, năng suất tôm lên đến 20 tấn/ha. – Kích cỡ tôm sau 75 ngày nuôi đạt: 65 con/kg (15,4 gram/con). Tóm tắt quá trình sử dụng vi sinh: – Trước khi thả giống 2 – 3 ngày: sử dụng vi sinh với liều dùng gấp đôi so với hướng dẫn của nhà sản xuất. – Tháng thứ nhất: định kỳ 5 ngày đánh 1 lần, với liều dùng của nhà sản xuất. – Tháng thứ hai: định kỳ 4 ngày đánh 1 lần, với liều dùng của nhà sản xuất. – Tháng thứ ba trở đi: định kỳ đánh 3 ngày 1 lần, với liều dùng của nhà sản xuất. |
Nguyễn Huy Thạch
Trung tâm Tập huấn và Chuyển giao công nghệ Nông nghiệp vùng ĐBSCL
Thông tin sản phẩm

| Bacillus subtilis (min) |
1,6×109cfu |
Bổ sung men tiêu hóa giúp cá tiêu thụ tốt thức ăn, giảm chi phí thức ăn, giúp cá phát triển tốt.Cung cấp thêm chất dinh dưỡng giúp cá luôn khỏe mạnh trong suốt quá trình nuôi. |
| Lactobacillus acidophilus (min) |
1,6×109cfu |
|
| Saccharomyces cerevisiae (min) |
1,5×109cfu |
|
| Aspergillus oryzae (min) |
1,2×109cfu |
|
| Sorbitol (min) |
25.000 mg |
|
| Tá dược Dextrose vừa đủ |
1 kg |
NOVA BACILAC FISH – Bổ sung men tiêu hóa cho cá
CÔNG DỤNG:
– Kiểm soát hệ vi sinh đường ruột trên cá, ức chế các vi khuẩn vibrio gây bệnh đường ruột, phòng chống hiệu quả bệnh viêm ruột, sưng chướng bụng trên cá.
– Tăng cường số lượng vi sinh vật có lợi đường ruột, giúp tiêu hóa tốt thức ăn, giảm chi phí thức ăn, giúp cá mau lớn.
– Chống ô nhiễm nguồn nước ao nuôi do giảm lượng phân thải ra.
CÁCH DÙNG:
Trộn vào thức ăn, ngày cho ăn 1 lần:
– Tháng đầu lúc thả cá: Trộn 5 g/ kg thức ăn, mỗi tuần cho ăn 3-4 lần.
– Tháng thứ 2: 5g/ kg thức ăn, mỗi tuần cho ăn 2-3 lần.
– Tháng thứ 3, tháng thứ 4: 5 g/ kg thức ăn, mỗi tuần cho ăn 1-2 lần.
LƯU Ý:
– Trường hợp dùng thức ăn tự chế biến: Trộn thuốc vào thức ăn sau khi đã nấu chín và để nguội, sau đó tiến hành ép viên trước khi cho ăn.
– Trường hợp sử dụng thức ăn viên: Hòa tan thuốc với một ít nước, phun đều lên thức ăn rồi để yên 15-20 phút cho thuốc ngấm vào viên thức ăn trước khi cho ăn.
– Thuốc có thể sử dụng cho các loài thủy đặc sản như: baba, ếch, lươn, cá sấu… liều dùng tương tự như cho cá.
BẢO QUẢN: Nơi khô mát không quá 300C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
đóng gói: 1kg
Liên hệ mua NOVA BACILAC FISH – Bổ sung men tiêu hóa cho cá

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ XNK NÔNG TRANG XANH
GREENFARM IMPORT EXPORT INVESTMENT CONSULTANT JOINT STOCK COMPANY
Tên công ty viết tắt: GREENFARM JSC
- Địa chỉ VP: 33T2 (251/33) Dương Bá Trạc, P.1, Q.8, TP.HCM
- Hotline: 0903.865.035 – 0915.45.18.15
- Email: dong.nguyen@dpcc.biz
- Website: http://www.nongtrangxanh.net – www.greenfarmjsc.com
TÁC DỤNG CỦA MEN VI SINH TRONG NUÔI CÁ CẢNH
Men vi sinh là tên thường gọi của chế phẩm sinh học có các vi sinh vật sống có lợi. Tùy theo mục đích sử dụng mà các vi sinh vật này có thể là vi khuẩn hoặc vi nấm. Khi được cho vào môi trường sống thích hợp, các vi sinh vật này sẽ hoạt động. Một số loại men vi sinh thông dụng như: men sữa chua, men rượu, men bánh mỳ, men xử lý nước, rác thải, men tiêu hóa, …

Sử dụng men vi sinh cho cá cảnh nói riêng và thủy sản nói chung đều rất tốt cho môi trường và vật nuôi. Trong nuôi cá cảnh, có 2 yếu tố quyết định sự thành công là môi trường nước và thức ăn.
– Nước: Hồ nuôi cá cảnh là một hệ thủy sinh thái khép kín và thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tác động từng ngày do nguồn thức ăn (thức ăn tươi sống, thức ăn chế biến), và nước sử dụng (thay nước, tính chất hóa lý, vi sinh). Người nuôi cá cảnh chỉ có thể kiểm soát được một phần tính chất hóa lý của nước còn thành phần hữu cơ, vi sinh trong nước chưa được chú trọng. Vi sinh trong hồ là một thành phần thiết yếu do chúng tạo nên một phần sự cân bằng sinh thái cho nước, phân giải các chất thải và hữu cơ, … Đối với mộ số hồ nuôi cá cảnh thông thường thì hệ vi sinh tự nhiên không bao giờ đủ để làm cho nước trong sạch và mất mùi tanh hôi do không chuyển hoá hoàn toàn các chất hữu cơ trong thời gian ngắn. Các sản phẩm trung gian khi phân hủy các chất hữu cơ đó là NO2, H2S, NH3, … Các chất này tích tụ sẽ gây độc cho cá và làm đục nước. Việc thay nước thường xuyên tốn nhiều thời gian, tiền của và công sức.
– Thức ăn: Thức ăn tuơi (cá, trùn chỉ, tép …) hiện nay chỉ có một số hàng đông lạnh có uy tín mới đảm bảo an toàn cho cá cảnh, còn lại không kiểm soát được mầm bệnh. Ký sinh trùng, vi khuẩn và virus là mầm bệnh phổ biến. Thêm vào đó, điều kiện sống nuôi nhốt (thường là trong bể) sẽ làm giảm sức đề kháng của cá.
Từ những yếu tố trên và để chủ động tạo nguồn nước “tự nhiên”, người ta đã tuyển chọn những chủng vi sinh tối ưu tổng hợp nên men vi sinh xử lý nước nuôi hiệu quả. Các vi sinh có lợi này rất an toàn, dễ sống trong nước ít chất dinh dưỡng và lấn át được vi sinh có hại. Chúng phân hủy hoàn toàn các chất hữu cơ dư thừa và chất thải trong nước đồng thời tiết ra một số chất diệt nấm và kháng khuẩn khác. Do đó dùng men vi sinh ngay từ giai đoạn đầu thả nuôi và liên tục theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất sẽ giúp cá nuôi khỏe mạnh; không bị các bệnh nhiễm khuẩn, nấm; kéo dài được thời gian giữa 2 lần thay nước (2 – 3 tháng) và ổn định pH của nước. Người nuôi cá cảnh cần lưu ý chọn mua các loại men vi sinh của các nhà sản xuất có uy tín trên thị trường.
Sau 7 – 10 ngày nên bổ sung men vi sinh lần, tuy nhiên còn tùy theo mật độ cá và trọng lượng của cá mà điều chỉnh cho thích hợp. Tuy nhiên, cần lưu ý không sử dụng chung men vi sinh với kháng sinh do kháng sinh sẽ ức chế sự phát triển của vi sinh vật. Khi cá bị bệnh nên điều trị cá trong bể riêng. Sau đợt điều trị nên bổ sung men tiêu hóa theo đường thức ăn cho cá nhằm giúp cân bằng lại hệ vi sinh đường ruột của cá, mặt khác cũng nên bổ sung men vi sinh xử lý nước để ngăn ngừa bệnh và làm sạch nước.
Phước Vinh
TT Ứng dụng KHCN Sóc Trăng





